Latest Post



Vray Physical Camera được mô phỏng như một chiếc máy ảnh DSLR chuyên nghiệp. DSLR nghĩa là: Digital Single Lens Reflex Camera, tạm dịch Máy ảnh kỹ thuật số có ống kính đơn phản xạ. Đây là dòng máy ảnh KTS sử dụng hệ thống gương cơ học và phản xạ để đưa ánh sáng từ ống kính tới ống ngắm. Hiểu đơn giản là, VPC cho phép bạn hiệu chỉnh độ sáng cho ảnh render.


Máy ảnh DSLR là máy KTS có ống kính đơn phản xạ




Nguyên tắc cấu tạo của máy ảnh DSLR


Có khá nhiều thông số khi sử dụng VPC, nếu bạn sử dụng máy ảnh DSLR cũng vậy,sau đây là ý nghĩa các thông số trong VPC



f-number (f-stop)


Tham số này sử dụng để điều khiển kích thước khẩu độ của máy ảnh . Khi ta giảm thông số f-number xuống , sẽ làm tăng kích thước khẩu độ , do đó sẽ làm ảnh sáng hơn , bởi vì ánh sáng lọt vào ống kính nhiều hơn. Ở chiều ngược lại , khi bạn tăng f-number lên , thì ảnh sẽ tối đi do kích thước khẩu độ bị giảm xuống.Thông số này cũng ảnh hưởng đến hiệu ứng DOF


Exposure: on, Shutter speed :60.0, ISO :200, Vignetting :on, White balance :white.









f-number 8.0




f-number 6.0





f-number 4.0


Shutter speed


Thông số này quyết định thời gian phơi sáng của máy ánh. thời gian phơi sáng càng dài (thông số Shutter speed càng nhỏ), thì ảnh càng sáng lên.Ở chiều ngược lại , nếu thời gian phơi sáng càng ngắn (thông số Shutter speed lớn), thì ảnh càng tối hơn.Thông số này cũng ảnh hưởng đến hiệu ứng motion blur.


Exposure : on, f-number : 8.0, ISO : 200, Vignetting : on, White balance : white.





Shutter speed 60.0





Shutter speed 30.0




Shutter speed 125.0


film speed (ISO )


Thông số này sử dụng để điều chỉnh độ nhạy sáng của máy ảnh.Nếu film speed (ISO) càng cao (độ nhạy sáng càng lớn), ảnh sẽ càng sáng hơn.


Exposure : on, Shutter Speed : 60.0, f-number : 8.0, Vignetting : on, White balance : white.




ISO is 400





ISO is 800





ISO is 1600




Zoom factor


Thông số này sử dụng để điều chỉnh phóng to , thu nhỏ của bức ảnh mà không cần phải di chuyển máy ảnh.

Lưu ý : Không nên lạm dụng thông số này , bởi vì khi bạn càng zoom ra xa thì độ tụ của bức ảnh sẽ càng tăng


Exposure : on, f-number : 8.0, Shutter speed : 60.0, ISO : 200.0, Vignetting : on, White balance : white




Zoom factor 1.0




Zoom factor 2.0





Zoom factor 0.5



Vertical shift (Camera Correction)


Sử dụng thông số này bạn có thể chỉnh sửa độ tụ trong ảnh .Để sử dụng nó một cách tự động ta bật chế độ Guess vertical shift.




vertical shift: Guess (2 point)




vertical shift: -0.5





vertical shift: 0.5

Distortion


Hiệu ứng góc nhìn khác của máy ảnh




Distortion : 1.0, Distortion type : Quadratic





Distortion : -1.0, Distortion type : Quadratic





Distortion : 1.0, Distortion type : Cubic




Distortion : -1.0, Distortion type : Cubic




Vignetting


Thông số này sử dụng để kiểm soát hiệu quả các họa tiết mô phỏng quang học của máy ảnh trong thế giới thực.




Vignetting : 0.0 (vignetting tắt)




Vignetting : 1.0



White balance



Sử dụng White balance (màu sắc cân bằng trắng) cho phép ta sửa đổi bổ sung màu sắc hình ảnh xuất ra. Các đối tượng sẽ được bổ sung màu trắng trong hình ảnh


Exposure : on, f-number : 8.0, Shutter speed : 200.0, ISO : 200.0, Vignetting : on




White balance là màu trắng (255,255,255)




White balance là màu ánh xanh (145,65,255)





White balance (20,55,245)


Depth Of Field (DOF)


Để kích hoạt hiệu ứng DOF , bạn cần bật chế độ Depth-of-field trong cuộn Sampling của VPC.Một hiệu ứng DOF mạnh, có nghĩa là khẩu độ camera phải được mở rộng (f-number có giá trị thấp).Điều đó có thể làm cho hình ảnh bị cháy và quá sáng, vì vậy để có được cân bằng sáng trên toàn bộ hình ảnh, tốc độ màn trập phải giảm xuống. DOF quyết định khoảng cách lấy nét của máy ảnh (Hiệu ứng gần tỏ , xa mờ ). Nó sẽ quyết định phần nào của bức ảnh được tập trung (nét hơn), phần không tập trung sẽ bị mờ đi. Đối với những bức ảnh mà đối tượng bạn cần tập trung lấy nét đang ở gần thì bạn nên thiết lập thông số Focus distance trong DOF nhỏ thôi & ngược lại, khi đối tượng bạn cần tập trung lấy nét ở xa hơn , bạn tăng thông số Focus distance lên.


Exposure : on, f-number : 1.0, Shutter speed : 4000.0, ISO : 200.0, Vignetting : on




DOF đang tắt




DOF bật, Focus distance : 400




DOF bật, Focus distance : 4000



Motion Blur (MB)


Để kích hoạt hiệu ứng Motion Blur (chuyển động mờ) bạn cần phải bật hộp kiểm Motion Blur trong cuộn Sampling của VPC. Số lượng của chuyển động mờ được xác định bởi tốc độ của bản thân đối tượng chuyển động cũng như các thiết lập tốc độ màn trập của máy ảnh. Tốc độ màn trập cao sẽ tạo ra chuyển động mờ hơn.Ngược lại, tốc độ màn trập thấp sẽ tạo hiệu ứng chuyển động mờ ít đi. Hãy nhớ rằng để cân bằng sáng trên toàn bộ hình ảnh, giá trị f-number cũng phải được điều chỉnh hợp lý.


Lưu ý rằng trong ví dụ dưới đối tượng xa di chuyển nhanh hơn so với đối tượng ở gần,sự khác biệt được thể hiện trong các hiệu ứng chuyển động mờ.


Exposure : on, ISO : 200.0, Vignetting : on




Motion blur tắt





Motion blur bật, f-number 16.0, Shutter speed 30.0




Motion blur bật, f-number 8.0, Shutter speed 125.0


Nguồn: tổng hợp


Không vật thể độc lập nào có thể tác động lên người xem hơn là màu sắc. Màu sắc tạo nên tính cách, truyền tải thông điệp. Nhưng màu nào thì hợp lý là câu hỏi của không ít nhà thiết kế.

Chìa khóa là Màu Sắc Là những Mối Quan Hệ. Các màu sắc không tồn tại khi đứng một mình mà được thấy với những màu khác. Vì lý do này, bạn có thể tạo những tài liệu có sẵn về những màu sắc có sự kết hợp tốt với nhau dựa trên những yếu tố xuất hiện trong thiết kế. Dưới đây là ví dụ:

Chúng ta có một cô gái với gương mặt tàn nhang. Mục đích là làm nó nhìn sống động, tươi mới và chuyên nghiệp (không có các tòa nhà, những nhóm hình khác) 




Nhìn gần, gần hơn nữa, gần nhất có thể

Mọi tấm hình đều có 1 bảng màu tự nhiên. Bước đầu tiên bạn hãy Zoom vào tấm hình và xem bao nhiêu màu mà bạn thấy.

Thông thường ở khoảng cách xa bạn thấy khá nhiều màu như, màu da, màu tóc vàng, mắt xanh, áo xanh nước biển, nhưng khi nhìn gần hơn chúng ta nhìn thấy hàng triệu màu.

Bước đầu tiên là hãy cố gắng nhọn một số màu bạn muốn, có thể 16, 32, 64 màu. Bằng một cách đơn giản là dùng Photoshop, bạn duplicate layer ảnh thành một layer mới (bạn sẽ không mất ảnh gốc), sau đó chọn Filter> Pixelate> Mosaic. Một hình ảnh tạo bằng các ô vuông màu sẽ xuất hiện. Số màu tùy vào sự lựa chọn của bạn.

Chọn màu

Dùng công cụ eyedropper tool để chọn ra vài màu quan trọng. Hãy chọn từ những màu xuất hiện nhiều nhất và ít nhất. Về tương phản, hãy chọn màu tối, màu trung tính và màu sáng.

Trong ví dụ này. Những màu xuất hiện nhiều nhất là màu làn da, màu tóc và màu chiếc áo – Những màu ít hơn là mắt, môi, màu sáng highlight trên tóc.




Trên tấm hình này bạn cũng thấy một phía hình sáng, và phần còn lại tối. Hãy chú ý, nó tinh tế và cần tập trung. Sau khi hoàn thành, liệt kê các kết quả của bạn bằng màu sắc – Mỗi màu đi kèm với các giá trị của nó từ tối tới sáng. 

Thử từng phương án một


Đặt tấm hình vào mỗi màu. Kết quả thú vị đúng không? Tất cả màu sắc đã có sẵn trong tấm hình, bạn chỉ cần chọn 1 màu bạn muốn.

Màu ấm (warm)


Những màu hồng, màu cá hồi (salmon), nâu đỏ, nâu của mái tóc cô gái. Gam màu ấm khiến cô gái nhìn nữ tính, êm ái. Những màu này phù hợp với thiết kế mỹ phẩm, hay sự chăm sóc.

Màu lạnh (cool)


Những màu như xanh nước biển khiến tấm hình có vẻ nghiêm túc. Để ý sẽ thấy với màu xanh sẫm hơn, khuôn mặt cô gái nhìn như đang tiến về phía bạn.

Thêm những màu khác.

Bước tiếp theo là thêm các màu khác. Chọn màu bạn thích rồi đặt nó lên vòng tròn màu. Vòng tròn màu sẽ chỉ ra cho bạn mối quan hệ của màu đó với các màu khác.

Trong ví dụ này tôi sử dụng màu xanh, và đặt nó lên vòng tròn màu. Gọi nó là màu cơ bản, màu xuất phát từ tấm hình.




Công việc chúng ta sẽ là tìm màu nào sẽ thích hợp với nó. Nhớ trong đầu là nếu màu chữ, hoặc những yếu tố đồ họa khác được thêm vào, bạn luôn cần màu sáng và tối để tạo sự tương phản.

Tạo bảng màu

Từ màu cơ bản, bạn có thể tạo một bảng các màu sắc có mối quan hệ với nhau. Các giá trị (đậm nhạt) có thể kết hợp. Ví dụ, màu xanh dương cùng tone với màu da trời sáng và màu xanh đậm.

Monochromatic (đơn sắc)

Là cách sử dụng các màu mà chỉ thêm bớt sáng, tối, hoặc tăng giảm các giá trị của màu đó. Bảng màu này là một bảng màu monochromatic.

Analogous (Tương tự)

Là việc thêm những màu kế với màu đó trong vòng màu. Nó tạo lên sự hài hòa, tương phản dịu. Đây là cách sử dụng khá dễ để lựa màu.




Complement (Bổ xung)

Những màu nằm đối diện trực tiếp với nhau (trong ví dụ này là giải màu cam) thì tương phản mạnh nhất. Sử dụng những màu nằm đối diện nhau tạo năng lượng, nghị lực và sự phấn khích. Thông thường đối với màu tương phản, ta dùng khoảng 70-80% là những màu ở phía bên này và 20 – 30% những màu phía bên kia vòng màu.

Split Complement (Chia bổ xung)

Thay vì dùng màu đối diện trực tiếp, chúng ta dùng bảng màu nằm kế 2 bên màu đó.




Complement/Analogous (Bổ xung/tương tự)

Đây là bảng màu kết hợp 2 bảng màu Complement và Split Complement

Analogous/Complement.

Đây là bảng màu kết hợp của việc dùng những màu tương tự và thêm màu bổ xung (compliment). Nhưng cần lưu ý sử dụng sự tương phản cả về giá trị màu. Xem ví dụ.



Áp dụng.


Giờ là việc áp dụng những bảng màu bạn đã chọn. Bạn muốn thông điệp của sản phẩm là gì? Hãy sử dụng bảng màu đó.

Dễ nhìn




Màu xanh là màu yêu thích của tất cả. Thật thú vị khi kết hợp giữa màu xanh đậm và màu cam (nhạt), nó tạo nên một sự tương phản tự nhiên. Màu xanh ở nền kết hợp với chiếc áo cô gái, khiến gương mặt cô gái nổi hẳn lên. Đẹp và hiệu quả.

Nổi bật




Bảng màu bắt đầu bằng việc sử dụng màu đỏ ở tóc cô gái và màu vàng, phía bên kia là màu xanh của đôi mắt và cái áo. Toàn bộ thiết kế tạo cảm giác nổi bật, tập sự chú ý của người xem.

Cuốn hút




Màu highlight trên tóc của cô gái được sử dụng chính trong thiết kế này. Một chút màu xanh và đỏ được dùng. Thiết kế hoàn toàn cuốn hút và sâu sắc (hoàn toàn có thể chiến thắng một cuộc thi nào đó). Tuy nhiên khách hàng hẳn phải là người lãn mạn khi chọn gram màu này.

Giản dị




Sự tương phản rất êm ái với dải màu màu xanh sáng. Tất cả tạo nên sự hài hòa dễ chịu.

Xinh đẹp




Thay vì dùng màu xanh sáng như ở trên, chúng ta chuyển qua dùng màu tím nhạt,

Tổng kết

Author Name

{picture#https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiiWt0TmgxckxgyPU_tt8cDeiZblToa3f4ggcED_cTV-q3wJkBEzYqGaPvVyqkumKxGj2-2Wd3lsSB_SEkoeRXPTRoiUoOMs_65ihL733LnvF7WWOLRphtO5PkV2UFTDvwUPdr9VWg5ZRM/s322/Lien+he+2.png} YOUR_PROFILE_DESCRIPTION {facebook#facebook.com/nhatminhblog} {twitter#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {youtube#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.